Ngày 02 tháng 4 năm 2026, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch số 140/KH-UBND về phát triển hạ tầng viễn thông năm 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Kế hoạch xác định các Chỉ tiêu, nhiệm vụ giải pháp sau:
Về Chỉ tiêu phát triển hạ tầng viễn thông năm 2026:
(1) Phấn đấu đến cuối năm 2026, tỷ lệ phủ sóng di động 5G đạt 70% dân số, đáp ứng quy chuẩn quốc gia (QCVN) về chất lượng dịch vụ, hướng tới phát triển mạng di động tiên tiến thế hệ tiếp theo;
(2) Mạng băng rộng cố định đáp ứng quy chuẩn quốc gia (QCVN) về chất lượng dịch vụ với mục tiêu phổ cập đến tất cả cấp xã, khu vực, hơn 60% người sử dụng có khả năng truy cập băng rộng cố định với tốc độ trên 1 Gbps. 100% các tổ chức kinh tế - xã hội như doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, trường học, bệnh viện, công sở; các khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, trung tâm nghiên cứu, phát triển, đổi mới sáng tạo có thể truy nhập Internet với tốc độ trung bình hơn 1 Gbps;
(3) Tỷ lệ dùng chung vị trí trạm thu phát sóng di động (trạm BTS) đạt trên 20% tổng số trạm BTS trên địa bàn;
(4) Về thuê bao điện thoại, Internet: Tổng số thuê bao điện thoại đạt 3.283.615 thuê bao (Trong đó thuê bao cố định: 62.475 thuê bao); Mật độ thuê bao điện thoại: 100%; Tổng số thuê bao Internet tất cả các phương thức: 3.997.125 thuê bao;...
(5) Về chỉnh trang cáp viễn thông: Bó gọn, chỉnh trang, kéo mới cáp chịu lực vượt lộ, khối lượng: 125,613 km;
(6) Về phát triển trạm BTS: 4G: 425 trạm. 5G: 1.923 trạm; Tổng doanh thu phát sinh lĩnh vực viễn thông: 4.814,225 triệu đồng.
Về nhiệm vụ và giải pháp:
(1) Phát triển và nâng cấp hạ tầng mạng di động: Đầu tư, đẩy nhanh lộ trình triển khai mạng 5G phát triển trạm thu phát sóng di động (trạm BTS) tại các khu đô thị, khu dân cư, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các điểm du lịch, các tuyến đường cao tốc qua địa bàn thành phố,…
(2) Phát triển hạ tầng băng rộng cố định: Khuyến khích doanh nghiệp viễn thông đầu tư mở rộng mạng cáp quang FTTH đến các khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp và vùng nông thôn; Phấn đấu phổ cập hạ tầng cáp quang đến 100% xã, phường;...
(3) Tăng cường chia sẻ và sử dụng chung hạ tầng viễn thông: Khuyến khích các doanh nghiệp viễn thông dùng chung vị trí trạm BTS, cột anten, cống bể cáp và các công trình hạ tầng kỹ thuật; Phối hợp với các ngành, địa phương tạo điều kiện thuận lợi trong việc cấp phép xây dựng, lắp đặt trạm thu phát sóng di động; Tăng cường ngầm hóa mạng cáp viễn thông tại khu vực đô thị, khu trung tâm nhằm đảm bảo mỹ quan đô thị và an toàn hạ tầng.
(4) Hoàn thiện cơ chế, chính sách và quy hoạch hạ tầng viễn thông: Lập phương án phát triển hạ tầng viễn thông thụ động giai đoạn 2026 - 2030 phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch đô thị; Tăng cường quản lý việc xây dựng và sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông theo đúng quy định của pháp luật; Phối hợp với Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp triển khai hạ tầng viễn thông.
(5) Bảo đảm an toàn, an ninh hạ tầng viễn thông: Tăng cường các biện pháp bảo vệ an toàn công trình viễn thông, đặc biệt là hệ thống cáp quang, trạm BTS và trung tâm dữ liệu;...
(6) Thúc đẩy chuyển đổi số và phát triển dịch vụ số: Khuyến khích doanh nghiệp viễn thông phát triển dịch vụ số, nền tảng số và các ứng dụng trên hạ tầng viễn thông băng rộng; Phát triển hạ tầng viễn thông phục vụ chính quyền số, kinh tế số và xã hội số; Tăng cường chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hạ tầng viễn thông trên địa bàn thành phố.
(7) Tăng cường công tác tuyên truyền và phối hợp triển khai: Tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân và doanh nghiệp về vai trò của hạ tầng viễn thông trong phát triển kinh tế - xã hội và chuyển đổi số;...
Tác giả: Nguyễn Phương



